Chính sách thuê thiết bị

BẢN ĐIỀU KHOẢN VÀ CHÍNH SÁCH DỊCH VỤ CHO THUÊ THIẾT BỊ
Phiên bản 2.0 – Hiệu lực từ ngày 21/08/2026

(Điều kiện giao dịch chung theo Điều 25 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15)

Điều khoản chung về phạm vi áp dụng
a. Bản Điều khoản này do CÔNG TY TNHH SNAPPRO (“Bên A”) ban hành, áp dụng cho toàn bộ giao dịch cho thuê thiết bị quay phim, chụp ảnh và thiết bị phụ trợ giữa Bên A và khách hàng thuê thiết bị (“Bên B”).
b. Bản Điều khoản này là bộ phận không tách rời của mỗi Biên bản bàn giao – hoàn trả thiết bị thuê do Bên A lập. Việc Bên B ký Biên bản bàn giao đồng nghĩa với việc Bên B đã được cung cấp, đã đọc, hiểu rõ và chấp nhận toàn bộ nội dung Bản Điều khoản này.
c. Bản Điều khoản được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch của Bên A, đăng tải trên website chính thức của Bên A và được gửi cho Bên B qua Zalo hoặc thư điện tử cùng thời điểm với Biên bản bàn giao.
d. Trường hợp có mâu thuẫn giữa Bản Điều khoản này và nội dung ghi trực tiếp trên Biên bản bàn giao của từng
đơn hàng, nội dung ghi trên Biên bản bàn giao được ưu tiên áp dụng.
đ. Bên A có quyền sửa đổi, bổ sung Bản Điều khoản này và phải công bố phiên bản mới cùng thời điểm áp dụng.
Phiên bản áp dụng cho mỗi đơn hàng là phiên bản được ghi rõ trên Biên bản bàn giao của đơn hàng đó. Việc sửa đổi không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của các đơn hàng đã phát sinh trước thời điểm áp dụng.

Điều 1. Thời gian sử dụng, phí phạt trễ hạn và chế tài giao trễ
1.1. Phí phạt trễ hạn (phạt vi phạm theo Điều 418 BLDS 2015, không phải tiền dịch vụ): Bên B trả thiết bị chậm so với cam kết mà không được Bên A đồng ý gia hạn bằng văn bản hoặc tin nhắn — trễ từ 60 đến dưới 120 phút phạt 10%; trễ từ 120 phút trở lên phạt 20%, tính trên tổng giá trị đơn hàng.
1.2. Trễ từ 120 phút trở lên: ngoài phí phạt tại 1.1, đơn hàng được tính thêm một gói thuê mới (gói 06 giờ hoặc
24 giờ theo bảng giá niêm yết hiện hành). Khoản này là tiền dịch vụ, có xuất hóa đơn GTGT.
1.3. Chế tài áp dụng với Bên A: giao thiết bị trễ quá 60 phút không do lỗi Bên B hoặc bất khả kháng → Bên B được chọn (i) bù thời gian thuê tương ứng, hoặc (ii) giảm 10% tổng giá trị đơn hàng. Bên A không giao được thiết bị đã nhận đặt → hoàn 100% số tiền Bên B đã thanh toán trong 24 giờ.

Điều 2. Thanh toán và tiền ký cược
2.1. Trước khi nhận thiết bị, Bên B nộp tiền ký cược ghi tại Mục III — biện pháp bảo đảm việc trả lại tài sản thuê theo Điều 329 BLDS 2015, không phải khoản thanh toán tiền dịch vụ.
2.2. Bên B thanh toán toàn bộ tiền thuê chậm nhất tại thời điểm hoàn tất hoàn trả thiết bị. Bên A xuất hóa đơn giá trị gia tăng đúng thời điểm quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Hình thức: chuyển khoản hoặc tiền mặt (Bên A lập Phiếu thu).
2.3. Tiền ký cược được cấn trừ vào tiền thuê phải thanh toán; phần chênh lệch được hoàn trả hoặc thu thêm khi thanh lý đơn hàng.
2.4. Bên A hoàn trả tiền ký cược sau khi Bên B đã trả đủ thiết bị, thiết bị được nghiệm thu đạt theo Điều 5 và Bên B đã hoàn tất thanh toán.
2.5. Bên B không trả lại thiết bị thuê: Bên A có quyền đòi lại thiết bị theo Điều 329 BLDS 2015. Trường hợp thiết bị thuê không còn để trả lại, tiền ký cược được sử dụng để bù đắp giá trị thiết bị ghi tại Mục I và các nghĩa vụ tài chính khác của Bên B; phần còn thừa được hoàn trả cho Bên B trong vòng 24 giờ, phần còn thiếu Bên B tiếp tục bồi thường theo Điều 5.
2.6. Thuê thêm hoặc gia hạn sau khi đã ký: phần phát sinh được ghi bổ sung vào dòng “Phát sinh thêm” tại Mục III và hai bên ký xác nhận ngay bên cạnh nội dung bổ sung, hoặc lập Phụ lục kèm theo Biên bản. Hóa đơn giá trị gia tăng được xuất một lần cho TỔNG THANH TOÁN cuối cùng khi kết thúc dịch vụ.


Điều 3. Chính sách hủy, hoãn đơn và hoàn tiền
3.1. Mức hoàn tiền căn cứ thời điểm Bên B thông báo hủy/hoãn và ngày nhận thiết bị theo lịch đặt:

3.2. Trả thiết bị trước hạn đối với đơn đã hưởng chiết khấu thuê dài ngày: tính lại theo đơn giá niêm yết ngắn hạn tương ứng số ngày thực thuê; hoàn chênh lệch sau khi trừ 15% phí xử lý dịch vụ.
3.3. Ngoại lệ: việc hủy phát sinh do lỗi của Bên A hoặc do sự kiện bất khả kháng theo Điều 6 → Bên A hoàn trả 100% số tiền đã nhận, không thu bất kỳ khoản phí nào.
3.4. Thời hạn hoàn tiền: 24 – 48 giờ kể từ khi hai bên xác nhận nội dung hoàn tiền, chuyển vào tài khoản do Bên B chỉ định.
3.5. Thay đổi làm giảm giá trị thanh toán sau khi đã xuất hóa đơn: hai bên lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung điều chỉnh làm căn cứ để Bên A phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.


Điều 4. Trách nhiệm của các bên
4.1. Bên A: giao thiết bị đúng thời gian, địa điểm, số lượng, tình trạng; hướng dẫn sử dụng khi Bên B yêu cầu; bàn giao thiết bị đã được kiểm tra và hoạt động bình thường tại thời điểm bàn giao; cung cấp biên bản, hóa đơn,
chứng từ theo quy định; chịu chế tài tại khoản 1.3 và nghĩa vụ hoàn tiền tại Điều 3.
4.2. Bên B: sử dụng thiết bị đúng công dụng, đúng mục đích, không tự ý tháo dỡ hoặc thay đổi cấu trúc, cấu hình; không cho bên thứ ba thuê lại, mượn lại, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp hoặc sử dụng vào mục đích trái pháp luật; thanh toán đầy đủ, đúng hạn; bàn giao lại thiết bị đúng thời gian, số lượng, số sê-ri và tình trạng như khi nhận; bảo quản thiết bị và thông báo ngay cho Bên A khi thiết bị có sự cố, hư hỏng, mất mát hoặc bị bên thứ ba chiếm giữ.
4.3. Biện pháp bảo đảm: biện pháp bảo đảm áp dụng cho Biên bản này là tiền ký cược theo Điều 2.


Điều 5. Nghiệm thu, bồi thường thiệt hại và giới hạn trách nhiệm
5.1. Khi nhận lại thiết bị, Bên A kiểm tra sơ bộ và ghi nhận tại Mục V; bộ phận kỹ thuật kiểm tra chi tiết trong thời hạn tối đa 48 giờ và thông báo cho Bên B nếu phát hiện hư hỏng, thiếu hụt.
5.2. Quá 48 giờ kể từ thời điểm nhận lại thiết bị mà Bên A không thông báo, thiết bị được coi là đã nghiệm thu đạt; Bên A hoàn trả tiền ký cược trong 24 giờ tiếp theo.
5.3. Thiết bị hư hỏng do lỗi Bên B: Bên B chịu toàn bộ chi phí sửa chữa theo báo giá của trung tâm bảo hành chính hãng hoặc đơn vị sửa chữa do hai bên thống nhất.
5.4. Thiết bị không thể sửa chữa, bị mất, thất lạc hoặc không được hoàn trả: Bên B bồi thường bằng tiền theo Giá trị thiết bị ghi tại Mục I, hoặc bàn giao thiết bị thay thế mới cùng thương hiệu – model – cấu hình nếu Bên A đồng ý; tiền ký cược được cấn trừ vào khoản bồi thường.
5.5. Ngoài khoản bồi thường nêu trên, Bên B thanh toán tiền thuê cho toàn bộ thời gian thiết bị không được hoàn
trả, tính đến ngày Bên B bồi thường xong.
5.6. Giới hạn trách nhiệm của Bên A: trừ trường hợp lỗi cố ý, tổng trách nhiệm của Bên A phát sinh từ hoặc liên quan đến Biên bản này không vượt quá tổng giá trị đơn hàng. Bên A không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp, gồm nhưng không giới hạn ở lợi nhuận bị mất, chi phí cơ hội và trách nhiệm của Bên B với bên thứ ba.


Điều 6. Sự kiện bất khả kháng
6.1. Là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép (Điều 156 BLDS 2015), gồm nhưng không giới hạn: thiên tai, bão lũ, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, đình công, lệnh cấm hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6.2. Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên còn lại không muộn hơn 24 giờ kể từ khi sự kiện xảy ra.
6.3. Hai bên ưu tiên dời lịch thuê sang thời điểm khác mà không tính phí hủy; nếu không dời được, Bên A hoàn
trả số tiền đã thanh toán sau khi trừ chi phí thực tế đã phát sinh có chứng từ chứng minh.

Điều 7. Xử lý dữ liệu cá nhân
7.1. Bên A thu thập họ tên, số điện thoại, địa chỉ và thông tin căn cước của Bên B chỉ nhằm ba mục đích: (i) xác
minh nhân thân của bên thuê nhằm bảo đảm an toàn cho tài sản cho thuê; (ii) lập hóa đơn, chứng từ theo pháp
luật thuế và kế toán; (iii) làm căn cứ giải quyết tranh chấp phát sinh từ Biên bản này.
7.2. Dữ liệu được lưu trữ trong 05 năm theo quy định về lưu trữ chứng từ kế toán; không cung cấp cho bên thứ
ba, trừ khi pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản.
7.3. Bên B có quyền được biết, truy cập, chỉnh sửa, yêu cầu xóa dữ liệu và rút lại sự đồng ý theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15.

Điều 8. Thông báo, lãi chậm trả và giải quyết tranh chấp
8.1. Mọi thông báo gửi tới số điện thoại, email hoặc địa chỉ của Bên B ghi tại Biên bản này (tin nhắn SMS, Zalo, email, thư bảo đảm) được coi là đã được Bên B tiếp nhận hợp lệ; Bên B có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản khi
thay đổi thông tin liên hệ.
8.2. Chậm thanh toán tiền thuê, phí phạt hoặc tiền bồi thường: Bên B chịu lãi chậm trả 1,5%/tháng tính trên số tiền và số ngày chậm trả, phù hợp Điều 357 và Điều 468 BLDS 2015.
8.3. Hai bên ưu tiên thương lượng; quá 30 ngày không thương lượng được, tranh chấp do Tòa án nhân dân có
thẩm quyền nơi Bên A đặt trụ sở giải quyết.
8.4. Biên bản được lập và ký thành bản giấy do Bên A lưu giữ đến khi hết hiệu lực theo Điều 26 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Ngay sau khi ký, Bên A giao cho Bên B 01 bản Biên bản: bản chụp hoặc bản scan gửi qua Zalo, email theo số điện thoại và địa chỉ email Bên B ghi tại Biên bản; hoặc bản giấy nếu Bên B
yêu cầu. Bản điện tử là thông điệp dữ liệu, không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu, có giá trị như bản gốc khi bảo đảm toàn vẹn và được dùng làm chứng cứ theo Điều 8, Điều
10 và Điều 11 Luật Giao dịch điện tử 2023. Các bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên B xác nhận việc đã nhận Biên bản tại Mục IV.
8.5. Trường hợp bản Biên bản do Bên B giữ bị mất hoặc hư hỏng, Bên A cung cấp bản sao trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên B.
8.6. Biên bản có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên ký xác nhận bàn giao tại Mục IV và chấm dứt khi hai bên hoàn tất nghĩa vụ hoàn trả, thanh toán và nghiệm thu.


Điều 9. Hiệu lực của Bản Điều khoản
9.1. Bản Điều khoản Phiên bản 2.0 có hiệu lực kể từ ngày 21/08/2026 và thay thế toàn bộ các bản điều khoản,
chính sách dịch vụ cho thuê thiết bị mà Bên A đã công bố trước đó.
9.2. Trường hợp một hoặc một số nội dung của Bản Điều khoản bị cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu, các nội dung còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực.

Nhận Bảng giá 2026 & Danh mục Thiết bị mới nhất

Để lại thông tin để nhận trọn bộ báo giá chi tiết, các gói combo thiết bị tiết kiệm và Voucher giảm giá cho đơn thuê đầu tiên của bạn!

Giỏ hàng

Zalo